| TT | Nội dung | Quy chế theo Quyết định số 6468 |
Quy chế theo Quyết định số 988 |
| 1 | Tên gọi | QUY CHẾ Nghiên cứu khoa học của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
QUY CHẾ Hoạt động khoa học của trường chính trị |
| 2 | Số chương, điều |
6 chương, 17 điều; | 7 chương, 31 điều |
| 3 | Chương II. Định mức và quy đổi kết quả nghiên cứu khoa học thuộc | Chuyển sang Quy chế Giảng viên trường chính trị | |
| 4 | Chưa quy định |
Bổ sung 2 chương: Chương IV: Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học; Chương V: Xây dựng và thực hiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền. | |
| 5 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | 1. Quy chế này quy định các hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên (bao gồm cả giảng viên kiêm nhiệm, giảng viên thỉnh giảng); tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
1. Quy chế này quy định các hoạt động nghiên cứu khoa học; tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học của trường chính trị. 2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, viên chức của trường chính trị và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học tại trường chính trị. |
| 6 | Điều 2. Nguyên tắc thực hiện |
Chưa quy định |
1. Hoạt động khoa học của trường chính trị gắn với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách cho địa phương. 2. Bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động khoa học. 3. Bảo đảm thực hiện đúng quy định của Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định khác có liên quan. |
| 7 | Điều 3. Hoạt động nghiên cứu khoa học |
Gồm 8 hoạt động: 1. Nghiên cứu đề án, đề tài khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở (cấp trường), cấp khoa; 2. Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của trường, địa phương; 3. Biên soạn lịch sử trường, lịch sử đảng bộ địa phương, lịch sử ngành; 4. Viết đề dẫn, bài tham luận, bài kết luận hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ, cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp cơ sở (cấp trường), cấp khoa; 5. Tham gia Hội đồng nghiệm thu đề án, đề tài, chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập; 6. Viết bài công bố trên báo, tạp chí in và điện tử; trang thông tin điện tử của trường, địa phương, trung ương, quốc tế; kỷ yếu khoa học, bản tin; 7. Khảo sát thực tế phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng; tổng kết thực tiễn; 8. Viết sáng kiến - kinh nghiệm phục vụ công tác quản lý, giảng dạy, học tập. |
Gồm 10 hoạt động: 1. Thực hiện đề án, đề tài, hội thảo, tọa đàm khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở (cấp trường). 2. Thực hiện điều tra, khảo sát nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu sơ cấp phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; công tác lãnh đạo, quản lý của địa phương. 3. Xây dựng báo cáo kiến nghị với tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan Trung ương từ kết quả hoạt động khoa học của trường. 4. Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp. 5. Tham gia đánh giá các đề án, đề tài, chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng. 6. Công bố kết quả nghiên cứu trên sách, tạp chí, bản tin, kỷ yếu hội thảo khoa học, trang thông tin điện tử của trường, địa phương, cơ quan Trung ương và quốc tế. 7. Thực hiện tổng kết thực tiễn phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn chính sách. 8. Xây dựng mô hình điển hình trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các mặt công tác của trường. 9. Xuất bản tạp chí, bản tin và xây dựng trang thông tin điện tử của trường. 10. Xuất bản sách tham khảo, chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo trên cơ sở kết quả hoạt động khoa học của trường. |
| 8 | Điều 4. Nội dung nghiên cứu khoa học |
Chưa quy định |
1. Đối với nhiệm vụ tổng kết thực tiễn a) Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn về xây dựng Đảng, các hoạt động lãnh đạo, quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương; hoạt động lãnh đạo, quản lý, tổ chức phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của địa phương. b) Nghiên cứu, đề xuất, tư vấn cơ chế, chính sách mới, đáp ứng yêu cầu phát triển hiệu quả, bền vững kinh tế - xã hội; cơ chế, phương thức, mô hình lãnh đạo, quản lý mới nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương. c) Sơ kết, tổng kết về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới. 2. Đối với nhiệm vụ khoa học a) Các nhiệm vụ khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị; b) Các nhiệm vụ khoa học về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng… ở địa phương phù hợp với khả năng của đội ngũ cán bộ, giảng viên trường chính trị. |
| 9 | Chương II ĐỊNH MỨC VÀ QUY ĐỔI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC |
Chuyển sang Quy chế giảng viên trường chính trị | |
| Chương III. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC | Chương II. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC | ||
| 10 | Chức năng của Hội đồng khoa học |
Điều 7. Thành lập Hội đồng 1. Hội đồng khoa học là tổ chức tư vấn khoa học của nhà trường, có chức năng tư vấn cho hiệu trưởng về hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động có liên quan. 2. Hội đồng khoa học do hiệu trưởng quyết định thành lập. Số thành viên của Hội đồng không quá 9 người. |
Điều 5. Chức năng và nhiệm kỳ Hội đồng
|
| 11 | Thành phần của Hội đồng | Điều 8. Thành phần của Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng. 2. Phó chủ tịch Hội đồng là các phó hiệu trưởng. 3. Thư ký, ủy viên thường trực của Hội đồng là 1 lãnh đạo Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học. 4. Ủy viên Hội đồng gồm: đại diện lãnh đạo các khoa, một số cán bộ nghiên cứu, giảng viên (kể cả giảng viên thỉnh giảng) có khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học được hiệu trưởng chỉ định. |
Điều 6. Thành phần của Hội đồng
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: không quá 2 phó hiệu trưởng, trong đó có phó hiệu trưởng phụ trách khoa học. c) Thư ký, ủy viên thường trực của Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học. 2. Ủy viên Hội đồng gồm: các trưởng khoa và một số cán bộ nghiên cứu, giảng viên có trình độ tiến sĩ (bao gồm giảng viên thỉnh giảng) có khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học được hiệu trưởng chỉ định. |
12 |
Nhiệm vụ của Hội đồng | Điều 9. Nhiệm vụ của Hội đồng Có 3 nhiệm vụ chính: 1. Tư vấn phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch, quy trình tổ chức hoạt động khoa học và các hoạt động khác có liên quan của nhà trường. 2. Đánh giá, thẩm định kế hoạch, thuyết minh, kết quả của đề án, đề tài, công trình khoa học, sáng kiến - kinh nghiệm và tham gia những hoạt động có liên quan của nhà trường. 3. Kiến nghị các hình thức sử dụng công trình khoa học đã thẩm định, khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường. |
Điều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng Có 6 nhiệm vụ chính: 1. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng về việc xây dựng a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. b) Xây dựng kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hằng năm, giai đoạn, chiến lược phát triển trường chính trị, các chương trình bồi dưỡng do trường chủ trì. c) Xây dựng đề án trường chính trị chuẩn, đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đề án chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; phân công thực hiện nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, đề án. d) Xây dựng các báo cáo tổng kết thực tiễn, báo cáo kiến nghị với tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan Trung ương từ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học. đ) Đánh giá công tác tổ chức, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của trường chính trị và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, quy chế, quy định, các chính sách có liên quan. e) Kiến nghị các hình thức sử dụng công trình khoa học đã được thẩm định; để xuất khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong hoạt động nghiên cứu khoa học của trường. 2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Hiệu trưởng. |
13 |
Nhiệm vụ của thành viên trong Hội đồng |
Điều 10. Nhiệm vụ của thành viên trong Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội đồng. 2. Phó chủ tịch Hội đồng thực hiện những nhiệm vụ do chủ tịch Hội đồng phân công. 3. Thư ký Hội đồng chuẩn bị chương trình, kế hoạch, tài liệu, ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng; giữ mối liên hệ thường xuyên giữa các thành viên trong Hội đồng; phối hợp với các khoa, phòng có liên quan chuẩn bị điều kiện hoạt động của Hội đồng. 4. Các thành viên của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể do chủ tịch Hội đồng phân công. |
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội đồng, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng. 2. Phó chủ tịch Hội đồng thực hiện những nhiệm vụ do chủ tịch Hội đồng ủy quyền hoặc phân công để điều hành, giải quyết công việc của Hội đồng. 3. Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức các hoạt động của Hội đồng; ghi biên bản quộc họp; soạn thảo báo cáo, kiến nghị, kết luận để Chủ tịch Hội đồng thông qua; điều hành phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoạt động của Hội đồng; giữ mối liên hệ thường xuyên giữa các thành viên trong Hội đồng; phối hợp với các khoa, phòng có liên quan chuẩn bị điều kiện hoạt động của Hội đồng. 4. Các thành viên của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng phân công, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề trong chương trình họp, đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hằng năm, tham dự đầy đủ các phiên họp Hội đồng. 5. Thành viên Hội đồng được hưởng quyền lợi theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của trường chính trị. |
14 |
Chấm dứt dư cách thành viên Hội đồng |
Không quy định | Điều 9. Chấm dứt dư cách thành viên Hội đồng
|
| Chương IV XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN, ĐỀ TÀI |
Chương III XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN |
||
15 |
Xây dựng các đề án, đề tài | Điều 12. Xây dựng các đề án, đề tài 1. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh do trường đề xuất, xây dựng thuyết minh đề cương, làm thủ tục đăng ký với sở khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan. 2. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp khoa do khoa, phòng, cá nhân đề xuất, hiệu trưởng quyết định trong kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học hằng năm của nhà trường. 3. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học hiệu trưởng giao nhiệm vụ do ban giám hiệu đề xuất. |
Điều 11. Đề xuất đề án, đề tài, dự án các cấp 1. Đề án, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh do trường đề xuất, xây dựng thuyết minh đề cương, làm thủ tục đăng ký với sở khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan. 2. Đề án, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, do khoa, phòng, cá nhân đề xuất, hiệu trưởng quyết định trong kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học hằng năm của nhà trường. 3. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học do hiệu trưởng giao nhiệm vụ. 4. Việc tuyển chọn cá nhân chủ trì thực hiện đề án, đề tài, dự án các cấp do hiệu trưởng xem xét, quyết định trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm của từng cán bộ, giảng viên, viên chức. Cá nhân được giao chủ nhiệm vụ khoa học chỉ được đảm nhận 1 nhiệm vụ khoa học trong cùng một thời điểm; không có đề án, đề tài, dự án bị chậm tiến độ hoặc nghiệm thu không đạt ở năm liền kề; không trong thời gian 01 năm bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học khác do mình làm chủ nhiệm. |
16 |
Triển khai thực hiện đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp |
Không quy định |
Điều 12. Triển khai thực hiện đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp 1. Chủ nhiệm và các thành viên đề án, đề tài, dự án các cấp chịu trách nhiệm triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu, hoạt động hỗ trợ, phục vụ nghiên cứu như hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát theo đúng tiến độ và bảo đảm số lượng, chất lượng các sản phẩm theo thuyết minh phê duyệt. 2. Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học chịu trách nhiệm quản lý tiến độ, việc thực hiện nội dung công việc theo thuyết minh và chất lượng các án, đề tài, dự án các cấp; tham mưu hiệu trưởng quy trình, thủ tục thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án do trường là cơ quan chủ trì. |
17 |
Thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp | Điều 14. Nghiệm thu đề án, đề tài 1. Hội đồng nghiệm thu đề án, đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp khoa, Hội đồng nghiệm thu sáng kiến - kinh nghiệm do hiệu trưởng quyết định; việc nghiệm thu đề án, đề tài khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên thì được thanh lý hợp đồng. |
Điều 13. Thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp 1. Việc thẩm định và nghiệm thu đề tài cấp cơ sở do Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở thực hiện, Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng; số lượng thành viên Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định, gồm các khoa học, nhà quản lý có uy tín và có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung của nhiệm vụ khoa học; song điểm mới là “trong đó có ít nhất 01 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường”. 2. Việc nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
| 18 | Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học | Không quy định | Điều 14. Chuyển giao kết quả nghiên cứu của các đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp 1. Kết quả nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn từ các đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp của trường chính trị được chuyển giao cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Nội dung chuyển giao phải rõ sản phẩm, đề xuất, kiến nghị. 2. Chủ nhiệm đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp chịu trách nhiệm chủ trì việc chuyển giao, báo cáo kết quả với ban giám hiệu (qua phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học). |
19 |
Xây dựng báo cáo kiến nghị với cấp có thẩm quyền | Không quy định | Điều 15. Xây dựng báo cáo kiến nghị với cấp có thẩm quyền từ kết quả thực hiện đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp 1. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu từ đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học có trách nhiệm xây dựng báo cáo kiến nghị với các cơ quan Trung ương và địa phương trình ban giám hiệu (qua phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học). 2. Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học tổng hợp, tham mưu ban giám hiệu tổ chức thẩm định, biên tập, góp ý hoàn thiện các báo cáo kiến nghị. 3. Hiệu trưởng ký ban hành báo cáo kiến nghị trình tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan Trung ương từ kết quả nghiên cứu đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp của trường. |
20 |
Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học |
Điều 13. Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học 1. Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường và Hội đồng khoa học do hiệu trưởng quyết định. 2. Việc sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp khoa theo quy định hiện hành của Nhà nước và nhà trường. 3. Việc sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
Điều 16. Kinh phí thực hiện đề án, đề tài, dự án các cấp 1. Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường và Hội đồng khoa học do hiệu trưởng quyết định. 2. Việc sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở, cấp khoa theo quy định hiện hành của Nhà nước và của trường. |
21 |
Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp khoa, cấp trường | Không quy định |
Chương IV TỔ CHỨC HỘI THẢO, TỌA ĐÀM KHOA HỌC Mục 1 HỘI THẢO, TỌA ĐÀM KHOA HỌC CẤP KHOA, CẤP TRƯỜNG Điều 17. Xây dựng kế hoạch Điều 18. Triển khai thực hiện kế hoạch Điều 19. Yêu cầu sau khi tổ chức hội thảo, tọa đàm 1. Hoàn thiện kỷ yếu, biên bản hội thảo, tọa đàm gửi cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội thảo, tọa đàm khoa học. 2. Xây dựng báo cáo kiến nghị từ kết quả hội thảo, tọa đàm khoa học cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học. |
22 |
Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp tỉnh, bộ, quốc gia, quốc tế | Không quy định | Mục 2 HỘI THẢO, TỌA ĐÀM KHOA HỌC CẤP TỈNH, CẤP BỘ, CẤP QUỐC GIA, QUỐC TẾ Điều 20. Đề xuất nhiệm vụ tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học Điều 21. Triển khai các hội thảo, tọa đàm khoa học Điều 22. Yêu cầu về sản phẩm 1. Chương trình, kỷ yếu, biên bản tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học. 2. Báo cáo kiến nghị từ kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học gửi cơ quan, tổ chức có liên quan. |
23 |
Xây dựng và thực hiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền | Không quy định |
Chương V XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN Điều 24. Đề xuất nhiệm vụ xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng Điều 25. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng 3. Quy trình thực hiện gồm các bước a) Khảo sát, nắm nhu cầu bồi dưỡng b) Tổ chức hội thảo, tọa đàm, điều tra khảo sát c) Xây dựng dự thảo chương trình, lấy ý kiến góp ý các chủ thể có liên quan d) Thẩm định thông qua chương trình đ) Xây dựng đề cương chi tiết các chuyên đề và thẩm định đề cương chi tiết e) Biên soạn các chuyên đề theo chương trình đã được duyệt g) Thẩm định, nghiệm thu tài liệu bồi dưỡng h) Ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng i) Đánh giá chương trình, điều chỉnh, hoàn thiện, cập nhật định kỳ, thường xuyên Điều 26. Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng Mỗi Hội đồng có ít nhất 1 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường chính trị. |
24 |
Trách nhiệm nghiên cứu khoa học |
Điều 3. Trách nhiệm nghiên cứu khoa học 1. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên có trách nhiệm nghiên cứu khoa học. 2. Hiệu trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để các thành viên của trường hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học |
Điều 29. Trách nhiệm nghiên cứu khoa học 1. Hiệu trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác theo quy định để cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. 2. Phòng Quản lý đào tạo và Nghiên cứu khoa học có nhiệm vụ: a) Giúp Hiệu trưởng quản lý các hoạt động khoa học, nghiên cứu thực tế, bản tin và các hoạt động có liên quan của trường. b) Tham mưu hiệu trưởng ban hành quy chế hoạt động khoa học cụ thể của trường, các biểu mẫu có liên quan để thực hiện công tác quản lý hoạt động khoa học, hướng dẫn các khoa, phòng, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai các nhiệm vụ khoa học đúng quy định. c) Tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học hằng năm và theo giai đoạn và đề xuất các nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp tỉnh, cấp nhà nước. d) Quản lý tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ khoa học, tổng kết thực tiễn do trường chủ trì. đ) Tổng hợp kết quả nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hằng năm của cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, viên chức khác của trường làm căn cứ đánh giá mức độ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ. 3. Lãnh đạo các khoa, phòng a) Hằng năm, chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học các cấp gắn với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn của mình. b) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học theo đúng tiến độ theo thuyết minh, kế hoạch đã được phê duyệt, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ cho lãnh đạo trường qua Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học 4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, viên chức khác của trường có trách nhiệm nghiên cứu khoa học phục vụ nâng cao chất lượng công tác giảng dạy, tham mưu trong lĩnh vực công tác được giao; chủ động báo cáo định kỳ theo yêu cầu về Phòng Quản lý đào tạo và Nghiên cứu khoa học. 5. Kết quả nghiên cứu khoa học là một trong những căn cứ đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên và bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm. |
25 |
Tài chính cho hoạt động khoa học | Không quy định | Điều 30. Tài chính cho hoạt động khoa học Kinh phí thực hiện hoạt động khoa học từ các nguồn sau: 1. Kinh phí hoạt động sự nghiệp; Qũy phát triển khoa học, công nghệ của trường; 2. Ngân sách nhà nước cấp 3. Qũy phát triển khoa học các cấp 4. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân, trong và ngoài nước 4. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước; 6. Các nguồn hợp pháp khác. |
Tác giả bài viết: TS. Trần Thúy Hoàn, Phó Hiệu trưởng
Ý kiến bạn đọc