| TT | Nội dung | Quy chế theo Quyết định số 6468-QĐ/HVCTQG năm 2021 |
Quy chế theo Quyết định số 988-QĐ/HVCTQG năm 2026 |
| 1 | Bố cục | 5 chương, 27 điều | 6 chương, 34 điều |
| 2 | Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng (Điều 1) | 1. Quy chế này quy định hoạt động bồi dưỡng của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm: Chương trình bồi dưỡng; tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng; đánh giá kết quả và công nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng; cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận; đánh giá chất lượng hoạt động bồi dưỡng. 2. Quy chế này áp dụng với trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
1. Quy chế này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của trường chính trị. 2. Quy chế này áp dụng với các trường chính trị; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng của trường chính trị. |
| 3 | Nguyên tắc hoạt động bồi dưỡng (Điều 2) | 1. Bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, Nhà nước, của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 2. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia chương trình bồi dưỡng phải đúng đối tượng, đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. 3. Việc bồi dưỡng, cập nhật kiến thức phải thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. |
1. Bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, Nhà nước, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. 2. Tổ chức bồi dưỡng đúng đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. 3.Bồi dưỡng căn cứ vị trí việc làm, gắn công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động với kế hoạch bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn vị. 4. Bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng, hiệu quả, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động bồi dưỡng. |
| 4 | Các chương trình bồi dưỡng theo phân cấp (Điều 3) | 9 chương trình 1. Bồi dưỡng lý luận chính trị theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương. 2. Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương; công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương. 3. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ cho các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội cấp cơ sở. 4. Bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương. 5. Bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ. 6. Bồi dưỡng cập nhật kiến thức cho cán bộ thuộc diện ban thường vụ huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh và tương đương quản lý (đối tượng 4). 7. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã. 8. Bồi dưỡng nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy cho giảng viên của trung tâm chính trị cấp huyện. 9. Bồi dưỡng các chương trình khác do cấp có thẩm quyền giao. |
6 chương trình 1. Chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị được giao theo quy định. 2. Bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng cho cán bộ thuộc diện cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý theo phân cấp (nhóm 3). 3. Chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã. 4. Chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ. 5. Bồi dưỡng nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy cho giảng viên của trung tâm chính trị. 6. Chương trình bồi dưỡng khác do cấp có thẩm quyền giao |
| 5 | Hình thức tổ chức bồi dưỡng (Điều 4) | Điều 8. Hình thức bồi dưỡng 1. Tập trung; 2. Vừa làm vừa học; 3. Từ xa (trực tuyến). |
Điều 4. Hình thức tổ chức bồi dưỡng 1. Tập trung. 2. Trực tuyến. 3. Kết hợp trực tiếp và trực tuyến. |
| 6 | Phương pháp bồi dưỡng (Điều 5) | Điều 9. Phương pháp bồi dưỡng Chú trọng phương pháp dạy - học tích cực, phát huy vai trò chủ đạo của giảng viên, tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của học viên, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên. |
Điều 5. Phương pháp bồi dưỡng 1. Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên; tăng cường bồi dưỡng thông qua tình huống thực tiễn. 2. Mỗi buổi học bố trí 02 giảng viên. Giảng viên thứ nhất tham gia chính về nội dung và phương pháp giảng dạy. Giảng viên thứ hai hỗ trợ giảng viên thứ nhất các nội dung và hoạt động trên lớp theo sự phân công của giảng viên thứ nhất. Giáo án do hai giảng viên cùng xây dựng, thể hiện rõ mô hình đồng giảng, phân chia rõ vai trò, nhiệm vụ của mỗi giảng viên trong buổi học, được ban giám hiệu phê duyệt trước khi khai giảng lớp bồi dưỡng. |
| 7 | Kinh phí bồi dưỡng (Điều 6) | Không quy định | 1. Kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước, đóng góp của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân người học. 2. Việc thu và sử dụng kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định. |
| 8 | Quyền và nghĩa vụ của học viên (Điều 7) | Điều 7. Học viên 2. Quyền lợi của học viên đ) Được sử dụng tài liệu, trang thiết bị phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao. e) Được góp ý với nhà trường về nội dung, chương trình học tập, phương pháp giảng dạy, công tác tổ chức, quản lý, phục vụ của nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại với nhà trường để giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của học viên. 1. Nghĩa vụ của học viên a) Chấp hành nghiêm túc Quy chế này và nội quy của nhà trường. b) Tham gia đầy đủ nội dung chương trình bồi dưỡng. c) Thực hiện tốt nếp sống văn minh; kỷ cương, kỷ luật; thực hành tiết kiệm; tôn trọng giảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập. |
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của học viên 1. Quyền của học viên đ) Được sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu của trường phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu, sinh hoạt, rèn luyện theo quy định. e) Được góp ý về nội dung chương trình, công tác giảng dạy, tổ chức, quản lý, phục vụ của trường; được đề xuất và khiếu nại, tố cáo về các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của học viên. g) Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định. 2. Nghĩa vụ của học viên a) Chấp hành nghiêm quy chế, quy định về quản lý hoạt động bồi dưỡng của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; nội quy của trường. b) Có kế hoạch học tập cá nhân, bảo đảm đầy đủ thời lượng chương trình bồi dưỡng, các khâu của quía trình rèn luyện; nghe giảng, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu, nghiên cứu thực tế, viết tiểu luận, bài thu hoạch, đề án, hoạt động tập thể của lớp, của trường. c) Tôn trọng cán bộ, giảng viên, viên chức và người lao động của trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập, rèn luyện; thực hiện tốt quy định ứng xử văn hoá trường Đảng; chấp hành nghiêm kỷ cương, kỷ luật theo quy định. d) Tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, phòng chống tiêu cực trong học tập, rèn luyện, thực hành tiết kiệm. |
| 9 | Giảng viên (Điều 8) | Không quy định. | Thực hiện theo Quy chế giảng viên trường chính trị. |
| 10 | Ban quản lý lớp (Điều 9) | Điều 6. Quản lý lớp 1. Ban quản lý lớp: b) Ban quản lý lớp có từ 5 đến 7 thành viên. |
Điều 9. Ban quản lý lớp 2. Ban quản lý lớp có từ 3 đến 5 thành viên. |
| 11 | Tiêu chuẩn chủ nhiệm lớp (Điều 10) | Điều 6. Quản lý lớp 2. Chủ nhiệm lớp: Đối với các lớp có thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng từ 2 tuần trở lên hiệu trưởng ra quyết định cử chủ nhiệm lớp trên cơ sở đề xuất của Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học. Không quy định. Không quy định. |
Điều 10. Chủ nhiệm lớp 1. Đối với các lớp có thời gian thực hiện chương trình bồi dưỡng từ 2 tuần trở lên hiệu trưởng ra quyết định cử chủ nhiệm lớp trên cơ sở đề xuất của Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học. 2. Chủ nhiệm lớp là người được hiệu trưởng phân công quản lý, theo dõi, thực hiện quy trình tổ chức, quản lý lớp của khóa bồi dưỡng. 3. Tiêu chuẩn chủ nhiệm lớp bồi dưỡng a) Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
e) Có phẩm chất, tác phong theo quy định về ứng xử văn hoá trường Đảng. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ nhiệm: 9 điểm. |
| 12 | Quy định tính giờ chuẩn (Điều 11) | Điều 10. Quy định tính giờ chuẩn Khoản 1 và 2. Thời gian thực hiện một số nhiệm vụ đối với thành viên ban quản lý lớp bồi dưỡng, chủ nhiệm lớp được quy đổi theo quy định. |
Điều 11. Quy định tính giờ chuẩn Khoản 1 và 2. Thời gian thực hiện một số nhiệm vụ đối với thành viên ban quản lý lớp bồi dưỡng, chủ nhiệm lớp được quy đổi: Giữ nguyên như Quy chế cũ |
| 13 | Quy định tính giờ chuẩn (Điều 11) |
3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ đối với thành viên một số hội đồng chuyên môn được quy đổi như sau: a) Hội đồng tuyển sinh và Hội đồng xét công nhận hoàn thành chương trình và cấp chứng chỉ - Chủ tịch Hội đồng: 2 giờ chuẩn/lớp - Phó chủ tịch Hội đồng; thư ký: 1,5 giờ chuẩn/lớp - Ủy viên Hội đồng: 1 giờ chuẩn/lớp b) Hội đồng chấm đề án, thu hoạch cuối khóa - Chủ tịch Hội đồng: 3 giờ chuẩn/lớp - Phó chủ tịch Hội đồng; thư ký: 2 giờ chuẩn/lớp - Ủy viên Hội đồng: 1,5 giờ chuẩn/lớp |
3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ chấm đề án, chấm thu hoạch, chấm thi, kiểm tra được thực hiện theo Quy chế giảng viên. |
| 14 | Công tác chuẩn bị mở lớp - Hội đồng tuyển sinh (Điều 12) | Điều 4. Công tác chuẩn bị mở lớp 1. Đối với lớp từ dưới 6 tuần: Hiệu trưởng ra thông báo mở lớp, triệu tập học viên tham dự lớp bồi dưỡng. 2. Đối với lớp từ 6 tuần trở lên: Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh. 3. Hội đồng tuyển sinh a) Số lượng: Hội đồng tuyển sinh có 5 thành viên b) Thành phần - Chủ tịch: Hiệu trưởng; - Phó chủ tịch: Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, bồi dưỡng; - Uỷ viên thư ký: 1 cán bộ Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học; - Đại diện lãnh đạo đơn vị liên kết (nếu có) - Các uỷ viên: Do hiệu trưởng quyết định nhưng không quá 2 người c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh Hội đồng giúp hiệu trưởng tổ chức xét duyệt hồ sơ, lập danh sách xét đề nghị công nhận trúng tuyển để hiệu trưởng xem xét, quyết định. 4. Ban hành quyết định mở lớp Trên cơ sở kết quả nhập học, hiệu trưởng ban hành quyết định mở lớp. Nội dung quyết định mở lớp ghi rõ tên lớp bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng, danh sách học viên. |
Điều 12. Công tác chuẩn bị mở lớp 1. Hiệu trưởng ra thông báo mở lớp, triệu tập học viên tham dự lớp bồi dưỡng. 2. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh đối với lớp từ 4 (bốn) tuần trở lên. a) Hội đồng tuyển sinh có 5-7 thành viên. b) Thành phần. Chủ tịch: Hiệu trưởng. Phó chủ tịch: Phó hiệu trưởng phụ trách bồi dưỡng. Uỷ viên thư ký: 1 cán bộ Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học. Đại diện lãnh đạo đơn vị liên kết (nếu có). Các uỷ viên: Do hiệu trưởng quyết định nhưng không quá 2 người. Trong trường hợp cần thiết, số lượng thành viên và thành phần tham gia có thể thay đổi theo quyết định của hiệu trưởng trường chính trị. c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh. Hội đồng tuyển sinh có nhiệm vụ thẩm định hồ sơ của những người được cử hoặc đăng ký tham gia khóa học để bảo đảm đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo đúng quy định của pháp luật và chương trình bồi dưỡng, lập danh sách học viên đủ điều kiện tham gia lớp bồi dưỡng đề nghị hiệu trưởng xem xét, ban hành quyết định mở lớp kèm theo danh sách học viên. 3. Các hoạt động chuẩn bị công tác tổ chức lớp gồm a) Ban hành kế hoạch, thông báo mở lớp. b) Tiếp nhận công văn đăng ký của các cơ quan đơn vị, cá nhân có nhu cầu tham dự lớp bồi dưỡng. c) Xét tiêu chuẩn, điều kiện tham gia lớp bồi dưỡng. d) Ban hành Quyết định mở lớp. đ) Thông báo triệu tập học viên đủ điều kiện tham gia lớp bồi dưỡng. e) Xây dựng lịch giảng dạy và học tập . f) Các hoạt động khác do hiệu trưởng trường chính trị quy định. |
| 15 | Số lượng học viên mỗi lớp (Điều 13) | Điều 5. Tổ chức lớp học 1. Số lượng học viên: Căn cứ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tình hình thực tế, trường chính trị bố trí số lượng học viên mỗi lớp hợp lý để bảo đảm chất lượng, phù hợp với điều kiện phòng học và việc sử dụng phương tiện, phương pháp giảng dạy của chương trình bồi dưỡng. |
Điều 13. Công tác tổ chức, quản lý lớp 1. Số lượng học viên: bố trí số lượng học viên mỗi lớp hợp lý để bảo đảm chất lượng. Đối với lớp có nội dung bồi dưỡng kỹ năng không quá 80 học viên/lớp. |
| 16 | Ban cán sự lớp (Điều 13) | Điều 5. Tổ chức lớp học 2. Lớp có thời gian học từ 1 tuần trở xuống có thể thành lập ban cán sự lớp gồm lớp trưởng và 1 lớp phó. Lớp có thời gian học từ 1 tuần trở lên lập ban cán sự gồm lớp trưởng và từ 1 đến 2 lớp phó; lớp có thể chia thành các tổ nhưng không quá 4 tổ. Không quy định. |
Điều 13. Công tác tổ chức, quản lý lớp 2. Ban Cán sự lớp a) Chỉ thành lập Ban cán sự đối với lớp có thời gian học từ 1 tuần trở lên. b) Thành phần Ban cán sự lớp gồm: 01 lớp trưởng không quá 02 lớp phó được chỉ định chậm nhất 01 ngày sau khi khai giảng lớp học. Lớp có thể chia thành tổ nhưng không quá 4 tổ. d) Trách nhiệm của Ban cán sự lớp |
| 17 | Vấn đề bổ sung học viên lớp bồi dưỡng (Điều 13) | Không quy định | Điều 13. Công tác tổ chức, quản lý lớp 3. Công tác quản lý lớp c) Sau khi khia giảng, Phòng QLĐT,BD&NCKH trình Hiệu trưởng quyết định bổ sung học viên vào lớp (nếu có) với điều kiện lớp đã học không quá 02 chuyên đề đối với lớp bồi dưỡng có thời gian học từ 1 tuần trở lên. Trường bố trí học bổ sung các chuyên đề còn thiếu cho học viên. Đối với các lớp bồi dưỡng dưới 1 tuần. không xem xét bổ sung sau khi khai giảng. |
| 18 | Điều kiện dự kiểm tra của học viên (Điều 15) | Điều 11. Điều kiện dự kiểm tra và xét điều kiện kiểm tra 1. Điều kiện dự kiểm tra b) Học viên nghỉ học dưới 25% thời gian của chương trình (hoặc phần học), được cấp có thẩm quyền đồng ý thì học bổ sung nội dung chưa học. c) Học viên nghỉ học từ 25% trở lên thời gian của chương trình (hoặc phần học), được cấp có thẩm quyền đồng ý thì phải học lại cả chương trình hoặc cả phần học (nếu chương trình chia thành nhiều phần học). |
Điều 15. Kiểm tra 2. Điều kiện học bổ sung, học lại b) Học viên nghỉ học dưới 20% thời gian của chương trình hoặc học phần, có lý do chính đáng được trường đồng ý thì trước khi kiểm tra phải học bổ sung nội dung chưa học c) Học viên nghỉ học từ 20% trở lên thời gian của chương trình hoặc học phần, có lý do chính đáng được trường đồng ý thì trước khi kiểm tra phải học lại cả chương trình hoặc cả học phần (nếu chương trình chia thành nhiều phần học). |
| 19 | Thẩm quyền xét điều kiện dự kiểm tra (Điều 15) | Điều 11. Điều kiện dự kiểm tra và xét điều kiện kiểm tra 3. Thẩm quyền xét điều kiện dự kiểm tra do trưởng ban quản lý lớp xem xét, quyết định |
Điều 15. Kiểm tra 2. Thẩm quyền xét điều kiện dự kiểm tra Trưởng ban quản lý lớp, Chủ nhiệm lớp trình hiệu trưởng xem xét, quyết định danh sách học viên đủ điều kiện kiểm tra. |
| 20 | Kiểm tra (Điều 15) | Điều 11. Điều kiện dự kiểm tra và xét điều kiện kiểm tra Không quy định 5. Thời gian kiểm tra: Từ 2 đến 4 tiết, trừ trường hợp chương trình có quy định khác. 4. Ra đề kiểm tra: Trên cơ sở nội dung chương trình bồi dưỡng, hiệu trưởng giao khoa chuyên môn hoặc giảng viên ra 2 - 3 đề/1 lần kiểm tra kèm theo đáp án, gửi hiệu trưởng trước khi kiểm tra ít nhất 3 ngày để hiệu trưởng quyết định. - Đề kiểm tra tự luận: Mỗi đề có 2 - 3 câu hỏi. - Đề kiểm tra trắc nghiệm: Mỗi đề có 40 - 50 câu hỏi. 6. Tổ chức kiểm tra: a) Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng ủy quyền chỉ đạo Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học và khoa chuyên môn tổ chức kiểm tra. b) Mỗi phòng kiểm tra có 2 cán bộ coi kiểm tra. Mỗi bài kiểm tra do 2 người chấm độc lập. Trường hợp 2 người chấm lệch nhau từ 2 điểm trở lên thì báo cáo Hiệu trưởng quyết định chấm lại. Kết quả kiểm tra được công bố sau 5 ngày kể từ ngày kiểm tra. 7. Kiểm tra bổ sung, kiểm tra lại a) Học viên đủ điều kiện kiểm tra nhưng vắng có lý do, nếu được sự đồng ý của hiệu trưởng hoặc trưởng ban quản lý lớp thì được kiểm tra bổ sung. Học viên kiểm tra lần đầu không đạt thì được kiểm tra lại 1 lần. Thời gian kiểm tra lại được tổ chức trong vòng từ 3 đến 5 ngày kể từ ngày công bố kết quả kiểm tra. b) Học viên có kết quả kiểm tra lại dưới 5 điểm thì phải học lại toàn bộ chương trình đối với chương trình có 1 bài kiểm tra hoặc học lại học phần có điểm dưới 5 đối với chương trình có nhiều học phần. |
Điều 15. Kiểm tra 4. Nội dung, hình thức, cách thức, thời gian kiểm tra a) Nội dung kiểm tra Nội dung kiểm tra là kiến thức của học phần được quy định trong chương trình. b) Hình thức kiểm tra Kiểm tra có thể được thực hiện dưới các hình thức: tự luận, trắc nghiệm c) Cách thức Học viên làm bài thi trên giấy hoặc trên máy tính d) Thời gian kiểm tra - Thi tự luận: Theo quy định của chương trình. - Thi trắc nghiệm: Thời gian thi 2-4 tiết 5. Ra đề kiểm tra a) Yêu cầu chung Đề thi phải bảo đảm kiến thức cơ bản, cập nhật, phát huy khả năng liên hệ thực tiễn, tính chủ động, sáng tạo của học viên. b) Đối với thi tự luận Khoa chủ trì giảng dạy học phần/chuyên đề nào thì ra từ 2-3 đề thi/lần kiểm tra kèm đáp án học phần/chuyên đề gửi hiệu trưởng trước khi thi ít nhất 2 ngày để hiệu trưởng quyết định. Mỗi đề thi có 2 câu hỏi, đáp án nêu rõ những nội dung cần trả lời, điểm chi tiết cho từng ý tính đến 0,25 điểm. c) Đối với thi trắc nghiệm Khoa chủ trì giảng dạy học phần/chuyên đề nào thì ra từ 2-3 đề thi/lần kiểm tra kèm đáp án học phần/chuyên đề gửi hiệu trưởng trước khi thi ít nhất 2 ngày để hiệu trưởng quyết định. Mỗi đề thi có từ 40 đến 50 câu hỏi, điểm chi tiết cho từng câu từ 0,2 điểm đến 0,25 điểm. 6. Tổ chức kiểm tra Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng ủy quyền chỉ đạo Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học và khoa chuyên môn tổ chức kiểm tra. Trường hợp lớp không đặt tại trường, có thể bố trí 1 người của trường và 1 người của cơ sở liên kết. Mỗi phòng kiểm tra có 2 cán bộ coi kiểm tra. 7. Chấm bài kiểm tra Bố trí giảng viên có chuyên môn giảng dạy chấm thi. Căn cứ vào định mức giờ chuẩn giảng dạy, lãnh đạo trường bố trí giảng viên kiêm nhiệm tham gia chấm thi bảo đảm phù hợp thực tiễn của trường. Mỗi bài kiểm tra do 2 người chấm độc lập. Trường hợp 2 người chấm lệch nhau từ 2 điểm trở lên thì báo cáo hiệu trưởng quyết định. Kết quả bài kiểm tra được công bố không quá 5 ngày kể từ ngày kiểm tra. Không quy định. |
| 21 | Viết bài thu hoạch, tiểu luận, đề án (Điều 16) | Điều 12. Viết bài tiểu luận, đề án, thu hoạch Không quy định. |
Điều 16. Viết bài thu hoạch, tiểu luận, đề án 4. Nội dung, hình thức, thời gian viết bài thu hoạch, tiểu luận, đề án a) Nội dung tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra, các tình huống lãnh đạo, quản lý… của các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở và các vấn đề về quốc phòng an ninh, văn hóa, kinh tế - xã hội. b) Bài thu hoạch, tiểu luận, đề án được đánh máy vi tính trên khổ giấy A4, từ 15 đến 18 trang. c) Học viên nộp 2 quyển và dữ liệu điện tử (định dạng PDF) về Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học. |
| 22 | Hội đồng chấm bài thu hoạch, tiểu luận, đề án (Điều 16) | Điều 12. Viết bài tiểu luận, đề án, thu hoạch 3. Chấm tiểu luận, đề án, thu hoạch cuối khóa a) Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng chấm tiểu luận, đề án, thu hoạch cuối khóa, số lượng không quá 9 thành viên. b) Thành phần Hội đồng: - Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng; - Phó chủ tịch Hội đồng: các đồng chí phó hiệu trưởng; - Thư ký Hội đồng là 1 đồng chí lãnh đạo Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học; - Thành viên khác của Hội đồng do hiệu trưởng quyết định. |
Điều 16. Viết bài thu hoạch, tiểu luận, đề án 5. Hội đồng chấm tiểu luận, đề án, thu hoạch a) Hội đồng chấm do hiệu trưởng quyết định thành lập, số lượng không quá 7 thành viên. b) Thành phần Hội đồng chấm bài thu hoạch, tiểu luận, đề án gồm: Chủ tịch Hội đồng chấm là hiệu trưởng. Phó chủ tịch Hội đồng là 2 phó hiệu trưởng (trong đó có phó hiệu trưởng phụ trách công tác bồi dưỡng). Thư ký Hội đồng chấm tiểu luận, đề án, thu hoạch là trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học. Các Uỷ viên Hội đồng chấm tiểu luận, đề án, thu hoạch do hiệu trưởng quyết định. |
| 23 | Học bổ sung, học lại (Điều 17) | Điều 13. Kinh phí học bổ sung, học lại; kiểm tra bổ sung, kiểm tra lại; chấm lại Học viên học bổ sung, học lại, kiểm tra bổ sung, kiểm tra lại, chấm lại phải chịu kinh phí cho việc tổ chức các hoạt động trên. Hiệu trưởng quyết định mức thu trên cơ sở thực tế và quy định pháp luật. |
Điều 17. Học bổ sung, học lại 1. Trường hợp học bổ sung, học lại a) Học viên học bổ sung, học lại theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 15 Quy chế này. b) Học viên học lại toàn bộ chương trình nếu điểm kiểm tra lần 2 của tất cả các bài kiểm tra dưới 5 điểm hoặc điểm tiểu luận, bài thu hoạch, đề án lần 2 dưới 5 điểm. 2. Học viên xin học bổ sung, học lại phải làm đơn có xác nhận của cơ quan đơn vị cử đi học, nộp cho Trưởng ban Quản lý lớp, Chủ nhiệm lớp và được hiệu trưởng chấp thuận, đồng ý. Ngoài ra, cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học, việc học bổ sung, học lại trong giờ hành chính phải được sự đồng ý của cơ quan cử đi học. 3. Kinh phí học bổ sung, học lại, kiểm tra bổ sung, kiểm tra lại do học viên tự chi trả. Mức kinh phí do hiệu trưởng quyết định theo quy định hiện hành. Học viên nhập học bổ sung theo khoản 3 Điều 13 hoặc học bổ sung, học lại theo điểm b, c khoản 1 Điều 15 Quy chế này nếu bố trí học bổ sung ghép lớp khác thì không phải trả kinh phí. 4. Việc học bổ sung, học lại không áp dụng đối với các chương trình bồi dưỡng dưới 1 tuần và các chương trình bồi dưỡng tổ chức 1 lần cho một hoặc một nhóm đối tượng. |
| 24 | Cách tính điểm và xếp loại học tập (Điều 19) | Điều 19. Cách tính điểm và xếp loại học tập Cách tính điểm và xếp loại học tập được thực hiện theo quy định trong các chương trình bồi dưỡng |
Điều 15. Cách tính điểm và xếp loại học tập 1. Đối với các chương trình bồi dưỡng quy định cách tính điểm và xếp loại học tập thì thực hiện theo quy định của chương trình bồi dưỡng. 2. Đối với các chương trình bồi dưỡng không quy định cách tính điểm và xếp loại học tập, hiệu trưởng trường chính trị quy định về cách tính điểm và xếp loại học tập. |
| 25 | Bảo lưu kết quả học tập (Điều 20) | Không quy định | Điều 20. Bảo lưu kết quả học tập Học viên có nguyện vọng bảo lưu kết quả học tập cần có đơn đề nghị, nêu lý do, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cử học viên đi học. Ban Quản lý lớp, Chủ nhiệm lớp xem xét trình hiệu trưởng quyết định. Thời hạn bảo lưu tối đa là 01 năm kể từ ngày ban hành quyết định cho phép bảo lưu. Trong thời hạn bảo lưu, học viên phải trở lại trường và chấp hành kế hoạch học tập do nhà trường bố trí. Việc bảo lưu lưu kết quả học tập chỉ áp dụng đối với học viên tham gia chương trình bồi dưỡng có bài kiểm tra, bài thu hoạch, đề án, tiểu luận có chấm điểm. |
| 26 | Học viên đi nghiên cứu thực tế (Điều 21) | Không quy định | Điều 21. Nghiên cứu thực tế 1. Đối với chương trình bồi dưỡng có nội dung nghiên cứu thực tế, trên cơ sở đề xuất của Ban cán sự lớp về thời gian, địa điểm, nội dung, phương thức tổ chức nghiên cứu thực tế, Ban Quản lý lớp trình hiệu trưởng xem xét quyết định. Học viên có trách nhiệm tham gia đầy đủ chương trình nghiên cứu thực tế. Học viên đi nghiên cứu thực tế được tổ chức theo đoàn. Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn theo phân công của Ban Quản lý lớp. 2. Kinh phí tổ chức nghiên cứu thực tế được bảo đảm bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc cá nhân học viên tự đóng góp. 3. Trường hợp có lý do chính đáng, học viên không thể tham gia nghiên cứu thực tế theo kế hoạch của lớp cần có đơn xin hoãn đi nghiên cứu thực tế, có xác nhận của cơ quan quản lý học viên, được trường xem xét, bố trí cho học viên tham gia đi nghiên cứu thực tế tại một lớp khác. Trong trường hợp chưa có lớp phù hợp, hiệu trưởng xem xét, quyết định việc đi nghiên cứu thực tế của học viên. |
| 27 | Lưu trữ hồ sơ (Điều 25) | Điều 18. Lưu bài và điểm kiểm tra, tiểu luận, đề án, thu hoạch cuối khóa, sổ quản lý việc cấp chứng nhận, chứng chỉ 1. Trách nhiệm lưu Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học có trách nhiệm lưu bài kiểm tra, tiểu luận, đề án, thu hoạch cuối khóa; điểm kiểm tra, tiểu luận, đề án, thu hoạch cuối khóa, sổ quản lý cấp chứng nhận, chứng chỉ. 2. Thời gian lưu a) Thời điểm lưu được tính từ khi có quyết định công nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng. b) Bài kiểm tra, tiểu luận, đề án, thu hoạch cuối khóa lưu ít nhất 6 tháng. c) Điểm kiểm tra, tiểu luận, đề án, thu hoạch cuối khóa, sổ quản lý việc cấp chứng nhận, chứng chỉ lưu không thời hạn. |
Điều 25. Lưu trữ hồ sơ 1. Trường chính trị tổ chức lưu trữ, quản lý hồ sơ theo quy định. 2. Danh mục, thời hạn lưu trữ tài liệu được quy định tại Phụ lục số 3 Quy chế này. 3. Việc lưu trữ hồ sơ được thực hiện bằng hồ sơ bản giấy và hồ sơ điện tử (áp dụng hình thức số hóa điện tử), bảo đảm yêu cầu bảo quản, khai thác hồ sơ theo quy định. |
| 28 | Khen thưởng học viên (Điều 27) | Điều 19. Khen thưởng 1. Áp dụng đối với các chương trình bồi dưỡng có kiểm tra, viết tiểu luận, đề án hoặc thu hoạch cuối khoá. |
Điều 27. Khen thưởng học viên. Không quy định về giới hạn áp dụng đối với các chương trình bồi dưỡng. Quy trình, thủ tục như Quy chế cũ. |
| 29 | Kỷ luật học viên (Điều 28) | Điều 20. Xóa tên, kỷ luật | Điều 28. Kỷ luật học viên Điều 29. Xóa tên, kỷ luật Tách các hình thức kỷ luật, quy định rất rõ. |
| 30 | Thẩm quyền trách nhiệm trong quản lý hoạt động bồi dưỡng - Lãnh đạo Trường (Điều 31) |
Điều 21. Lãnh đạo trường 1. Lãnh đạo trường (hoặc phối hợp chỉ đạo) xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng theo chương trình được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt. 2. Ra quyết định cử, thành lập, giao nhiệm vụ cho chủ nhiệm lớp, ban quản lý lớp, ban cán sự lớp. |
Điều 31. Lãnh đạo trường 1. Lãnh đạo, chỉ đạo tham mưu xây dựng các đề án, kế hoạch, quy định có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng trình tỉnh ủy, thành ủy phê duyệt. 2. Chủ trì xây dựng các quy chế, quy định nhằm cụ thể hóa văn bản của Học viện về hoạt động bồi dưỡng. 3. Chỉ đạo xây dựng, triển khai các kế hoạch bồi dưỡng hằng năm theo phân cấp; chỉ đạo việc lập dự toán kinh phí bồi dưỡng theo quy định; phối hợp với các ban, sở, ngành, địa phương trong xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng. 4. Duyệt giáo án trước khi khai giảng lớp bồi dưỡng. 5. Ký chứng chỉ bồi dưỡng và các quyết định trong quản lý và tổ chức hoạt động bồi dưỡng theo quy định. 6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng. 7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, xây dựng mô hình điển hình trong hoạt động bồi dưỡng; báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) kết quả công tác bồi dưỡng với cấp có thẩm quyền theo quy định. 8. Chỉ đạo đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động bồi dưỡng. |
Tác giả bài viết: ThS. Nguyễn Văn Hoàn, Phó Trưởng Phòng QLĐTBD&NCKH
Ý kiến bạn đọc