Về cơ bản, Quy chế mới đã kế thừa những điểm chính của quy chế cũ, tuy nhiên có nhiều điểm mới điều chỉnh, bổ sung, quy định rõ hơn một số nội dung để thực hiện thống nhất trong toàn quốc và phù hợp với bối cảnh hiện nay.
Một là, về bố cục: Điều chỉnh, bổ sung một số chương, mục
Tăng số lượng chương và điều: Theo Quyết định số 988-QĐ/HVCTQG, Quy chế hoạt động khoa học gồm 7 chương, 31 điều, tăng 1 chương và 14 điều so với Quy chế cũ (Quy chế Nghiên cứu khoa học ban hành theo Quyết định số 6468-QĐ/HVCTQG ngày 21/12/2021 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có 6 chương và 17 điều, sau đây gọi là Quy chế cũ/Quy chế năm 2021).
Chuyển 1 chương sang Quy chế khác: Nội dung Định mức và quy đổi kết quả nghiên cứu khoa học thuộc Chương II của Quy chế cũ gồm 3 điều (điều 4, 5, 6) được chuyển sang Quy chế giảng viên trường chính trị cho đồng bộ với việc quy định định mức giờ chuẩn giờ giảng dạy, giờ nghiên cứu khoa học của giảng viên và việc quy đổi kết quả nghiên cứu khoa học.
Tăng 2 chương mới: Tuy nhiên, trong Quy chế mới, ngoài các chương quy định Những quy định chung (Chương I), Hội đồng khoa học (Chương II), Xây dựng và thực hiện các đề án, đề tài, dự án khoa học (Chương III), Khen thưởng, kỷ luật (Chương VI), Tổ chức thực hiện (Chương VII) về cơ bản giữ lại như Quy chế cũ, Quy chế mới bổ sung thêm 2 chương mới:
Chương IV: Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học (bao gồm 2 mục: Mục 1: Việc tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp khoa, cấp trường – mục 1 và Mục 2: Việc tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp quốc gia, quốc tế).
Chương V: Xây dựng và thực hiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền.
Việc bổ sung các hoạt động này đã làm rõ hơn các hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường chính trị cấp tỉnh trên thực tế đã và đang thực hiện, song, chưa được quy định trong Quy chế cũ; đồng thời, tăng trách nhiệm của hội đồng khoa học khi đảm nhận thêm nhiệm vụ tư vấn, tham mưu, giúp hiệu trưởng xây dựng và thực hiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền.
Hai là, đổi mới và quy định rõ hơn hoạt động nghiên cứu khoa học
Trong Chương I: Những quy định chung, Quy chế mới đã có điều chỉnh, bổ sung một số điểm mới so với Quy chế năm 2021. Cụ thể như sau:
Đối tượng mở rộng (Điều 1): Nếu như Quy chế cũ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chỉ quy định đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên (bao gồm cả giảng viên kiêm nhiệm, giảng viên thỉnh giảng) và chỉ áp dụng với hoạt động nghiên cứu khoa học của trường chính trị, thì Quy chế mới đã có sự mở rộng đối tượng ra với cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học tại trường chính trị. Bởi lẽ, ở những chương, mục sau, Quy chế mới quy định hoạt động thẩm định, nghiệm thu các đề tài, đề án, dự án khoa học, việc thẩm định, phê duyệt các chương trình, tài liệu bồi dưỡng của trường chính trị yêu cầu có ít nhất 1 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường (Điều 13 và Điều 26); việc xây dựng các chương trình, biên soạn tài liệu bồi dưỡng của trường chính trị yêu cầu có thêm đội ngũ chuyên gia là các nhà khoa học, chuyên gia thực tiễn thuộc các cơ quan của Trung ương, địa phương, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu tham gia (Điều 25). Mặt khác, Quy chế mới quy định rất rõ hoạt động tổ chức hội thảo khoa học, tọa đàm khoa học, nhất là cấp tỉnh, bộ, quốc gia, quốc tế phải có sự tham gia của nhiều cơ quan đơn vị, cá nhân ngoài nhà trường tham gia các khâu từ xây dựng kế hoạch, tư vấn nội dung đến viết báo cáo tham luận, phối hợp tổ chức hội thảo, tọa đàm.
Đây là quy định rất mới nhằm tăng tính chuyên môn, tính khách quan, nâng cao chất lượng nghiên cứu và mở rộng mối liên hệ trong hoạt động khoa học của trường chính trị cấp tỉnh. Hoạt động khoa học do đó không còn bị giới hạn trong khuôn khổ nội bộ nhà trường mà được đặt trong mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, địa phương và các chủ thể ngoài nhà trường, đã tạo cơ sở pháp lý để thu hút sự tham gia của các nhà khoa học, chuyên gia thực tiễn, cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp, và các tổ chức nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh các trường chính trị ngày càng phải đảm nhiệm tốt hơn chức năng tổng kết thực tiễn, tham gia tư vấn chính sách và cung cấp luận cứ khoa học cho quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Việc huy động sự tham gia của các chủ thể ngoài nhà trường cũng tạo điều kiện để nâng cao chất lượng phản biện khoa học, đa dạng hóa nguồn ý tưởng và phương pháp nghiên cứu, từ đó nâng cao giá trị khoa học và tính ứng dụng của các sản phẩm nghiên cứu khoa học của các trường chính trị.
Bổ sung nguyên tắc thực hiện (Điều 2). Quy chế năm 2026 đã bổ sung 3 nguyên tắc thực hiện hoạt động khoa học:
(1) Hoạt động khoa học của trường chính trị gắn với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách cho địa phương.
(2) Bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động khoa học.
(3) Bảo đảm thực hiện đúng quy định của Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định khác có liên quan.
Những nguyên tắc này bảo đảm hoạt động khoa học của trường chính trị gắn bó chặt chẽ với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của trường chính trị, đặc biệt là gắn kết với hoạt động tư vấn chính sách cho địa phương. Mặt khác, nguyên tắc “bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch, liêm chính” trong các hoạt động khoa học được đặt ra sẽ nâng cao chất lượng khoa học và trách nhiệm học thuật của mỗi chủ thể tham gia, xây dựng môi trường học thuật lành mạnh, chuyên nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh bùng nổ các công nghệ, các nền tảng, ứng dụng của AI hiện nay.
Mở rộng và cụ thể hóa hoạt động nghiên cứu khoa học (Điều 3). Quy chế năm 2021 quy định hoạt động nghiên cứu khoa học gồm 8 nội dung; Quy chế mới năm 2026 trên cơ sở kế thừa 8 nội dung của Quy chế cũ, đã điều chỉnh, sửa đổi và mở rộng nội dung hoạt động khoa học bảo đảm sát thực tiễn và phù hợp với các chỉ tiêu trường chính trị chuẩn. Theo đó, hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường chính trị gồm 10 hoạt động sau:
(1) Thực hiện đề án, đề tài, hội thảo, tọa đàm khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở (cấp trường), cấp khoa.
(2) Thực hiện điều tra, khảo sát nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu sơ cấp phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; công tác lãnh đạo, quản lý của địa phương.
(3) Xây dựng báo cáo kiến nghị với tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan Trung ương từ kết quả hoạt động khoa học của trường.
(4) Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp.
(5) Tham gia đánh giá các đề án, đề tài, chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng.
(6) Công bố kết quả nghiên cứu trên sách, tạp chí, bản tin, kỷ yếu hội thảo khoa học, trang thông tin điện tử của trường, địa phương, cơ quan Trung ương và quốc tế;
(7) Thực hiện tổng kết thực tiễn phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn chính sách.
(8) Xây dựng mô hình điển hình trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các mặt công tác của trường.
(9) Xuất bản tạp chí, bản tin và xây dựng trang thông tin điện tử của trường.
(10) Xuất bản sách tham khảo, chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo trên cơ sở kết quả hoạt động khoa học của trường.
So với Quy chế cũ, Quy chế mới đã bổ sung 5 nội dung mới phù hợp với yêu cầu xây dựng trường chính trị chuẩn theo Quy định của Ban Bí thư như: Từ kết quả hoạt động khoa học của trường phải xây dựng báo cáo kiến nghị với tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan Trung ương; thực hiện tổng kết thực tiễn phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn chính sách cho địa phương; xây dựng mô hình điển hình trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các mặt công tác của trường; xuất bản tạp chí, bản tin và xây dựng trang thông tin điện tử của trường; trên cơ sở kết quả hoạt động khoa học của trường phải xuất bản được sách tham khảo, chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học các cấp. Những hoạt động này sẽ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên, nâng cao giá trị ứng dụng của các sản phẩm nghiên cứu, đồng thời góp phần xã hội hóa kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên trường chính trị.
Định hướng rõ hơn nội dung nghiên cứu khoa học (Điều 4). Quy chế năm 2021 không quy định nội dung này. Quy chế mới đã cụ thể hóa rõ hơn các nội dung nghiên cứu khoa học của trường chính trị, giúp giảng viên thuận lợi khi lựa chọn các nội dung nghiên cứu. Theo đó, nội dung nghiên cứu khoa học rất đa dạng, phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, bao gồm:
“1. Đối với nhiệm vụ tổng kết thực tiễn
a) Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn về xây dựng Đảng, các hoạt động lãnh đạo, quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương; hoạt động lãnh đạo, quản lý, tổ chức phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của địa phương.
b) Nghiên cứu, đề xuất, tư vấn cơ chế, chính sách mới, đáp ứng yêu cầu phát triển hiệu quả, bền vững kinh tế - xã hội; cơ chế, phương thức, mô hình lãnh đạo, quản lý mới nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
c) Sơ kết, tổng kết về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học
a) Các nhiệm vụ khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị;
b) Các nhiệm vụ khoa học về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng… ở địa phương phù hợp với khả năng của đội ngũ cán bộ, giảng viên trường chính trị”.
Ba là, quy định rõ hơn về Hội đồng khoa học (Chương II)
Quy chế năm 2026 quy định về Hội đồng khoa học được thiết kế thành 6 điều (từ Điều 5 đến Điều 10), tăng 1 điều so với Quy chế cũ và có nhiều điểm mới như sau:
Quy định rõ chức năng của Hội đồng (Điều 5). Hội đồng khoa học là tổ chức tư vấn khoa học của trường, có chức năng tư vấn cho hiệu trưởng trường chính trị về những vấn đề liên quan đến công tác khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của trường. Nhiệm kỳ của Hội đồng không quá 5 năm và theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng.
Thành phần của Hội đồng là số lẻ và không quá 9 người (Điều 6).
Về số lượng, Hội đồng do hiệu trưởng quyết định thành lập, có số lượng thành viên là số lẻ và không quá 9 người (Quy chế cũ chỉ yêu cầu không quá 9 người).
Thành phần của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng, Quy chế mới quy định Phó Chủ tịch Hội đồng là không quá 2 phó hiệu trưởng, trong đó có phó hiệu trưởng phụ trách khoa học (Quy chế cũ chỉ quy định là các phó hiệu trưởng).
Thư ký, ủy viên thường trực của Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học (Quy chế cũ chỉ yêu cầu là 1 lãnh đạo phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học).
Ủy viên Hội đồng gồm các trưởng khoa và một số cán bộ nghiên cứu, giảng viên có trình độ tiến sĩ (bao gồm giảng viên thỉnh giảng) có khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học được hiệu trưởng chỉ định. Thành phần này Quy chế cũ chỉ yêu cầu lãnh đạo các khoa và một số cán bộ nghiên cứu, giảng viên có khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học.
Điều này là một thay đổi lớn, vừa giảm số lượng cấp phó lãnh đạo (phù hợp với các trường sau sắp xếp có nhiều cấp phó lãnh đạo), tăng trách nhiệm cho cấp phó phụ trách lĩnh vực, người đứng đầu các khoa chuyên môn và phòng đào tạo; đồng thời mở rộng thành phần đến giảng viên có trình độ tiến sĩ, có năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng tư vấn, phản biện các nội dung khoa học, huy động được năng lực, trình độ chuyên môn của các giảng viên có học vị tiến sĩ tham gia hoạt động khoa học của trường.
Nhiệm vụ của Hội đồng (Điều 7). Hội đồng có 6 nhiệm vụ chính trong việc tư vấn cho Hiệu trưởng các nội dung liên quan đến hoạt động khoa học (Quy chế cũ có 3 nhiệm vụ). Cụ thể 6 nhiệm vụ chính như sau:
“a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
b) Xây dựng kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hằng năm, giai đoạn, chiến lược phát triển trường chính trị, các chương trình bồi dưỡng do trường chủ trì.
c) Xây dựng đề án trường chính trị chuẩn, đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đề án chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; phân công thực hiện nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, đề án.
d) Xây dựng các báo cáo tổng kết thực tiễn, báo cáo kiến nghị với tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan Trung ương từ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học.
đ) Đánh giá công tác tổ chức, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của trường chính trị và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, quy chế, quy định, các chính sách có liên quan.
e) Kiến nghị các hình thức sử dụng công trình khoa học đã được thẩm định; để xuất khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong hoạt động nghiên cứu khoa học của trường”.
Trong 6 nhiệm vụ trên, có 3 nhiệm vụ mới được quy định (điểm c, d và đ) nhằm tăng cường vai trò của Hội đồng khoa học nhà trường trong việc tư vấn cho Hiệu trưởng những nội dung quan trọng về hoạt động khoa học, công nghệ, nâng tầm của Hội đồng khoa học nhà trường trong quá trình hoàn thiện các chỉ tiêu trường chính trị chuẩn.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng (Điều 8). Nhiệm vụ của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng về cơ bản như Quy chế cũ; tuy nhiên, Quy chế mới bổ sung quy định làm rõ hơn nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký và các thành viên của Hội đồng, cụ thể như sau:
“3. Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức các hoạt động của Hội đồng; ghi biên bản quộc họp; soạn thảo báo cáo, kiến nghị, kết luận để Chủ tịch Hội đồng thông qua; điều hành phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoạt động của Hội đồng; giữ mối liên hệ thường xuyên giữa các thành viên trong Hội đồng; phối hợp với các khoa, phòng có liên quan chuẩn bị điều kiện hoạt động của Hội đồng.
4. Các thành viên của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể do chủ tịch Hội đồng phân công, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề trong chương trình họp, đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hằng năm, tham dự đầy đủ các phiên họp Hội đồng”.
Bổ sung quy định chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng (Điều 9). Tư cách thành viên Hội đồng được chấm dứt trong 3 trường hợp sau:
a) Thành viên Hội đồng thôi công tác (nghỉ hưu, chuyển công tác, thôi việc).
b) Thành viên Hội đồng có đơn xin thôi tham gia Hội đồng và được hiệu trường đồng ý.
c) Thành viên Hội đồng bị hiệu trưởng bãi bỏ tư cách thành viên do vi phạm quy chế hoặc không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của thành viên Hội đồng.
Bốn là, quy định rõ hơn về việc xây dựng và thực hiện các đề án, đề tài, dự án khoa học (Chương III)
Theo Quy chế cũ, hoạt động này được quy định tại Chương IV với 3 Điều (Điều 12, 13 và 14), theo đó, việc xây dựng các đề tài, đề án được quy định tại Điều 12 với 3 nội dung: “1. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh do trường đề xuất, xây dựng thuyết minh đề cương, làm thủ tục đăng ký với sở khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan. 2. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp khoa do khoa, phòng, cá nhân đề xuất, hiệu trưởng quyết định trong kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học hằng năm của nhà trường. 3. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học hiệu trưởng giao nhiệm vụ do ban giám hiệu đề xuất”.
Điều 13 quy định về kinh phí thực hiện và Điều 14 quy định về nghiệm thu đề án, đề tài: “1. Hội đồng nghiệm thu đề án, đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp khoa, Hội đồng nghiệm thu sáng kiến - kinh nghiệm do hiệu trưởng quyết định; việc nghiệm thu đề án, đề tài khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên thì được thanh lý hợp đồng”.
Ở quy định này, chủ yếu mới đề cập đến trách nhiệm xây dựng, đăng ký đề tài, đề án và thẩm quyền phê duyệt đề tài, đề án, chưa quy định rõ các bước thực hiện và trách nhiệm của từng chủ thể.
Theo Quy chế mới, tại Chương III, hoạt động này được quy định tại 6 điều (tăng 3 điều so với trước), từ Điều 11 đến điều 16, quy định rõ hơn theo các bước thực hiện đề tài, đề án, dự án: Đề xuất nhiệm vụ - Triển khai thực hiện – Thẩm định, nghiệm thu nhiệm vụ - Chuyển giao, ứng dụng nhiệm vụ trong thực tiễn – Chiết xuất kết quả nghiên cứu thành báo cáo kiến nghị. Cụ thể như sau:
Điều 11: Quy định về việc đề xuất đề án, đề tài, dự án các cấp, trong đó rõ vai trò của chủ thể đăng ký, đề xuất, thẩm quyền giao thực hiện và điều kiện được đảm nhận nhiệm vụ. Cụ thể:
- Với Đề án, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh: Do trường đề xuất, xây dựng thuyết minh đề cương, làm thủ tục đăng ký với sở khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan.
- Với Đề án, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở: Do khoa, phòng, cá nhân đề xuất, hiệu trưởng quyết định trong kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học hằng năm của trường.
- Về thẩm quyền giao nhiệm vụ: Đề án, đề tài khoa học do hiệu trưởng giao nhiệm vụ.
- Về việc tuyển chọn cá nhân chủ trì thực hiện đề án, đề tài, dự án các cấp do hiệu trưởng xem xét, quyết định trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm của từng cán bộ, giảng viên, viên chức. Điều kiện để giao nhiệm vụ, bổ sung quy định: Cá nhân được giao chủ nhiệm vụ khoa học chỉ được đảm nhận 1 nhiệm vụ khoa học trong cùng một thời điểm; không có đề án, đề tài, dự án bị chậm tiến độ hoặc nghiệm thu không đạt ở năm liền kề; không trong thời gian 01 năm bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học khác do mình làm chủ nhiệm. Quy định này nhằm nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chú trọng năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ trước đó của chủ nhiệm đề tài, khắc phục tình trạng đăng ký dàn trải, thiếu tập trung và nêu cao trách nhiệm của cá nhân trong việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả của đề tài. Những quy định này góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp, trách nhiệm và chất lượng của hoạt động thực hiện các đề tài, đề án, dự án khoa học.
Điều 12: Quy định về việc triển khai thực hiện đề án, đề tài, dự án các cấp. Đây là quy định mới, giao trách nhiệm triển khai thực hiện đề tài, đề án, dự án cho từng chủ thể là chủ nhiệm đề tài và Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học:
“1. Chủ nhiệm và các thành viên đề án, đề tài, dự án các cấp chịu trách nhiệm triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu, hoạt động hỗ trợ, phục vụ nghiên cứu như hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát theo đúng tiến độ và bảo đảm số lượng, chất lượng các sản phẩm theo thuyết minh phê duyệt.
2. Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học chịu trách nhiệm quản lý tiến độ, việc thực hiện nội dung công việc theo thuyết minh và chất lượng các án, đề tài, dự án khoa học các cấp; tham mưu hiệu trưởng quy trình, thủ tục thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học do trường là cơ quan chủ trì”.
Điều 13: Quy định về việc thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án các cấp - 01 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường. Đây là quy định mới, không có trong Quy chế cũ. Việc thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; còn việc thẩm định và nghiệm thu đề tài cấp cơ sở do Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở thực hiện, Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng; số lượng thành viên Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định, gồm các khoa học, nhà quản lý có uy tín và có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung của nhiệm vụ khoa học; song điểm mới là “trong đó có ít nhất 01 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường”.
Điều 14: Bổ sung quy định bắt buộc phải chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu. Đây là điểm rất mới của Quy chế năm 2026 để bảo đảm đồng bộ với quy định về trường chính trị chuẩn. Theo đó, “1. Kết quả nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn từ các đề án, đề tài, dự án các cấp của trường chính trị được chuyển giao cho các cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Nội dung chuyển giao phải rõ sản phẩm, đề xuất, kiến nghị. 2. Chủ nhiệm đề án, đề tài, dự án các cấp chịu trách nhiệm chủ trì việc chuyển giao, báo cáo kết quả với ban giám hiệu (qua phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học)”. Trước đó, các đề tài, đề án sau khi nghiệm thu đều được chuyển giao vào ứng dụng trong thực tiễn, song không quy định trong Quy chế nên việc thực hiện chưa thành nền nếp. Điều này khắc phục căn bản tình trạng “nghiên cứu lý thuyết để lưu trữ”, đồng thời nâng cao tính ứng dụng thực tiễn của các đề tài, đề án khoa học và tránh hiện tượng lãng phí nguồn lực trong nghiên cứu.
Điều 15: Bổ sung việc xây dựng báo cáo kiến nghị với cấp có thẩm quyền từ kết quả thực hiện đề án, đề tài, dự án các cấp. Đây cũng là điểm rất mới của Quy chế năm 2026, bởi lẽ yêu cầu này chưa đặt ra với các nghiên cứu trong Quy chế cũ, song đã là một trong những chỉ tiêu trường chính trị chuẩn theo quy định của Ban Bí thư nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu và tính hữu ích, tính ứng dụng thiết thực của các đề tài, đề án, dự án khoa học: phải được kết tinh, chiết xuất, chuyển hóa thành các báo cáo kiến nghị gửi cấp trên để tư vấn chính sách, hoạch định chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội. Khoản 1 và 2 Điều 15 quy định:
“1. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu từ đề án, đề tài, dự án các cấp, chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng báo cáo kiến nghị với các cơ quan Trung ương và địa phương trình ban giám hiệu…
2. Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học tổng hợp, tham mưu ban giám hiệu tổ chức thẩm định, biên tập, góp ý hoàn thiện các báo cáo kiến nghị.
3. Hiệu trưởng ký ban hành báo cáo kiến nghị trình tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan Trung ương từ kết quả nghiên cứu đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp của trường”.
Việc gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và ứng dụng, tư vấn chính sách sẽ góp phần khẳng định vai trò của các trường chính trị trong việc cung cấp luận cứ khoa học cho quá trình hoạch định và thực thi chính sách ở địa phương.
Năm là, bổ sung quy định về tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học – có báo cáo kiến nghị sau tổ chức (Chương IV)
Quy chế năm 2026 đã bổ sung Chương IV về việc tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp khoa, cấp trường với 3 Điều (Mục 1, Điều 17,18,19) và cấp tỉnh, cấp bộ, cấp quốc gia, quốc tế với 4 điều (Mục 2, Điều 20, 21, 22, 23). Quy trình thực hiện rất chặt chẽ theo các bước: Xây dựng kế hoạch – Triển khai thực hiện kế hoạch – Yêu cầu sau khi tổ chức với các sản phẩm cụ thể. Trên thực tế, các trường chính trị đã thực hiện các bước này, song, việc quy định cụ thể thành Quy chế sẽ giúp các trường thực hiện thống nhất, chuẩn chỉnh quy trình hơn, và đặc biệt, yêu cầu sau tổ chức hội thảo, tọa đàm, các trường phải xây dựng báo cáo kiến nghị gửi cơ quan có thẩm quyền liên quan.
Sáu là, bổ sung quy định về xây dựng và thực hiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền (Chương V)
Quy chế cũ năm 2021 có quy định một trong tám nội dung của hoạt động khoa học là “xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của trường, địa phương”, song không quy định quy trình cụ thể và không có chương, mục về nội dung này. Quy chế năm 2026 bổ sung quy định này với quy trình cụ thể với từng bước rất rõ ràng, dễ thực hiện.
Điều 24: Đề xuất nhiệm vụ xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 25: Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu bồi dưỡng. Quy trình thực hiện qua 9 bước rất rõ ràng:
a) Khảo sát, nắm nhu cầu về nội dung bồi dưỡng
b) Tổ chức hội thảo, tọa đàm, điều tra khảo sát
c) Xây dựng dự thảo chương trình, lấy ý kiến góp ý các chủ thể có liên quan
d) Thẩm định thông qua chương trình
đ) Xây dựng đề cương chi tiết các chuyên đề và thẩm định đề cương chi tiết
e) Biên soạn các chuyên đề theo chương trình đã được duyệt
g) Thẩm định, nghiệm thu tài liệu bồi dưỡng
h) Ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng
i) Đánh giá chương trình, điều chỉnh, hoàn thiện, cập nhật định kỳ, thường xuyên.
Điều 26: Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Ở quy trình này, một điểm đáng lưu ý là: mỗi hội đồng có ít nhất 1 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường. Điều này tăng tính khách quan, khoa học cho việc thẩm định, phản biện độc lập khi mời được chuyên gia ở ngoài trường, do đó góp phần nâng cao chất lượng của chương trình, tài liệu bồi dưỡng.
Bảy là, Quy định rõ trách nhiệm của từng chủ thể trong tổ chức thực hiện
Về trách nhiệm nghiên cứu khoa học (Điều 29): Quy chế cũ có quy định về nội dung này tại Điều 3, song chỉ quy định chung: cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên có trách nhiệm nghiên cứu khoa học; Hiệu trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để các thành viên của trường hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. Quy chế mới cụ thể hóa rõ trách nhiệm của từng chủ thể tại Điều 29, bao gồm các chủ thể: Hiệu trưởng và các khoa, phòng; trong đó quy định chi tiết trách nhiệm của Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học (khoản 2), Lãnh đạo các khoa, phòng (khoản 3) và cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, viên chức khác của trường (khoản 4). Nghĩa là, triển khai Quy chế hoạt động khoa học là trách nhiệm của tất cả đội ngũ viên chức nhà trường với từng nhiệm vụ cụ thể ứng với vị trí đảm nhận. Kết quả nghiên cứu khoa học là một trong những căn cứ đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên hằng năm, căn cứ để bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm.
Tám là, về tài chính cho hoạt động khoa học – Có thể bố trí từ nhiều nguồn
Quy chế cũ quy định tại Điều 13 (trong hoạt động xây dựng và thực hiện các đề án, đề tài, song cũng rất chung chung); Quy chế mới quy định rõ hơn nguồn tài chính cho hoạt động khoa học (Điều 30), từ các nguồn sau: 1. Kinh phí hoạt động sự nghiệp: Qũy phát triển khoa học, công nghệ của trường; 2. Ngân sách nhà nước cấp; 3. Qũy phát triển khoa học các cấp; 4. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân, trong và ngoài nước; 4. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước; 6. Các nguồn hợp pháp khác.
BẢNG SO SÁNH
ĐIỂM MỚI CỦA QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 988-QĐ/HVCTGG NGÀY 20/3/2026
| TT |
Nội dung |
Quy chế theo
Quyết định số 6468 |
Quy chế theo
Quyết định số 988 |
| 1 |
Tên gọi |
QUY CHẾ
Nghiên cứu khoa học của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
QUY CHẾ
Hoạt động khoa học của trường chính trị
|
| 2 |
Số chương, điều |
6 chương, 17 điều; |
7 chương, 31 điều |
| 3 |
Chương II. Định mức và quy đổi kết quả nghiên cứu khoa học thuộc |
Chuyển sang Quy chế Giảng viên trường chính trị |
| 4 |
Chưa quy định |
Bổ sung 2 chương: Chương IV: Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học; Chương V: Xây dựng và thực hiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền. |
| 5 |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng |
1. Quy chế này quy định các hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên (bao gồm cả giảng viên kiêm nhiệm, giảng viên thỉnh giảng); tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Quy chế này áp dụng đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
1. Quy chế này quy định các hoạt động nghiên cứu khoa học; tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học của trường chính trị.
2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, viên chức của trường chính trị và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học tại trường chính trị.
|
| 6 |
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
|
Chưa quy định |
1. Hoạt động khoa học của trường chính trị gắn với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; tổng kết thực tiễn, tư vấn chính sách cho địa phương.
2. Bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động khoa học.
3. Bảo đảm thực hiện đúng quy định của Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định khác có liên quan. |
| 7 |
Điều 3. Hoạt động nghiên cứu khoa học
|
Gồm 8 hoạt động:
1. Nghiên cứu đề án, đề tài khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở (cấp trường), cấp khoa;
2. Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của trường, địa phương;
3. Biên soạn lịch sử trường, lịch sử đảng bộ địa phương, lịch sử ngành;
4. Viết đề dẫn, bài tham luận, bài kết luận hội thảo, tọa đàm khoa học quốc tế, cấp quốc gia, cấp bộ, cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp cơ sở (cấp trường), cấp khoa;
5. Tham gia Hội đồng nghiệm thu đề án, đề tài, chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập;
6. Viết bài công bố trên báo, tạp chí in và điện tử; trang thông tin điện tử của trường, địa phương, trung ương, quốc tế; kỷ yếu khoa học, bản tin;
7. Khảo sát thực tế phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng; tổng kết thực tiễn;
8. Viết sáng kiến - kinh nghiệm phục vụ công tác quản lý, giảng dạy, học tập. |
Gồm 10 hoạt động:
1. Thực hiện đề án, đề tài, hội thảo, tọa đàm khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở (cấp trường).
2. Thực hiện điều tra, khảo sát nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu sơ cấp phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; công tác lãnh đạo, quản lý của địa phương.
3. Xây dựng báo cáo kiến nghị với tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan Trung ương từ kết quả hoạt động khoa học của trường.
4. Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp.
5. Tham gia đánh giá các đề án, đề tài, chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng.
6. Công bố kết quả nghiên cứu trên sách, tạp chí, bản tin, kỷ yếu hội thảo khoa học, trang thông tin điện tử của trường, địa phương, cơ quan Trung ương và quốc tế.
7. Thực hiện tổng kết thực tiễn phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn chính sách.
8. Xây dựng mô hình điển hình trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các mặt công tác của trường.
9. Xuất bản tạp chí, bản tin và xây dựng trang thông tin điện tử của trường.
10. Xuất bản sách tham khảo, chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo trên cơ sở kết quả hoạt động khoa học của trường. |
| 8 |
Điều 4. Nội dung nghiên cứu khoa học
|
Chưa quy định |
1. Đối với nhiệm vụ tổng kết thực tiễn
a) Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn về xây dựng Đảng, các hoạt động lãnh đạo, quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương; hoạt động lãnh đạo, quản lý, tổ chức phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị của địa phương.
b) Nghiên cứu, đề xuất, tư vấn cơ chế, chính sách mới, đáp ứng yêu cầu phát triển hiệu quả, bền vững kinh tế - xã hội; cơ chế, phương thức, mô hình lãnh đạo, quản lý mới nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, quản lý của các cấp ủy đảng, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
c) Sơ kết, tổng kết về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học
a) Các nhiệm vụ khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị;
b) Các nhiệm vụ khoa học về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng… ở địa phương phù hợp với khả năng của đội ngũ cán bộ, giảng viên trường chính trị. |
| 9 |
Chương II
ĐỊNH MỨC VÀ QUY ĐỔI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC |
Chuyển sang Quy chế giảng viên trường chính trị |
| |
Chương III. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC |
Chương II. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC |
| 10 |
Chức năng của Hội đồng khoa học
|
Điều 7. Thành lập Hội đồng
1. Hội đồng khoa học là tổ chức tư vấn khoa học của nhà trường, có chức năng tư vấn cho hiệu trưởng về hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động có liên quan.
2. Hội đồng khoa học do hiệu trưởng quyết định thành lập. Số thành viên của Hội đồng không quá 9 người. |
Điều 5. Chức năng và nhiệm kỳ Hội đồng
- Hội đồng khoa học là tổ chức tư vấn khoa học của trường, có chức năng tư vấn cho hiệu trưởng trường chính trị về những vấn đề liên quan đến công tác khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của trường.
- Nhiệm kỳ của Hội đồng không quá 5 năm và theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng.
|
| 11 |
Thành phần của Hội đồng |
Điều 8. Thành phần của Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng.
2. Phó chủ tịch Hội đồng là các phó hiệu trưởng.
3. Thư ký, ủy viên thường trực của Hội đồng là 1 lãnh đạo Phòng Quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học.
4. Ủy viên Hội đồng gồm: đại diện lãnh đạo các khoa, một số cán bộ nghiên cứu, giảng viên (kể cả giảng viên thỉnh giảng) có khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học được hiệu trưởng chỉ định. |
Điều 6. Thành phần của Hội đồng
- Hội đồng do hiệu trưởng quyết định thành lập, có số lượng thành viên là số lẻ và không quá 9 người, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là hiệu trưởng;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: không quá 2 phó hiệu trưởng, trong đó có phó hiệu trưởng phụ trách khoa học.
c) Thư ký, ủy viên thường trực của Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học.
2. Ủy viên Hội đồng gồm: các trưởng khoa và một số cán bộ nghiên cứu, giảng viên có trình độ tiến sĩ (bao gồm giảng viên thỉnh giảng) có khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học được hiệu trưởng chỉ định. |
12 |
Nhiệm vụ của Hội đồng |
Điều 9. Nhiệm vụ của Hội đồng
Có 3 nhiệm vụ chính:
1. Tư vấn phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch, quy trình tổ chức hoạt động khoa học và các hoạt động khác có liên quan của nhà trường.
2. Đánh giá, thẩm định kế hoạch, thuyết minh, kết quả của đề án, đề tài, công trình khoa học, sáng kiến - kinh nghiệm và tham gia những hoạt động có liên quan của nhà trường.
3. Kiến nghị các hình thức sử dụng công trình khoa học đã thẩm định, khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường. |
Điều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng
Có 6 nhiệm vụ chính:
1. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng về việc xây dựng
a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
b) Xây dựng kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hằng năm, giai đoạn, chiến lược phát triển trường chính trị, các chương trình bồi dưỡng do trường chủ trì.
c) Xây dựng đề án trường chính trị chuẩn, đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đề án chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; phân công thực hiện nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, đề án.
d) Xây dựng các báo cáo tổng kết thực tiễn, báo cáo kiến nghị với tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan Trung ương từ kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học.
đ) Đánh giá công tác tổ chức, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của trường chính trị và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình, quy chế, quy định, các chính sách có liên quan.
e) Kiến nghị các hình thức sử dụng công trình khoa học đã được thẩm định; để xuất khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong hoạt động nghiên cứu khoa học của trường.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Hiệu trưởng. |
13 |
Nhiệm vụ của thành viên trong Hội đồng
|
Điều 10. Nhiệm vụ của thành viên trong Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội đồng.
2. Phó chủ tịch Hội đồng thực hiện những nhiệm vụ do chủ tịch Hội đồng phân công.
3. Thư ký Hội đồng chuẩn bị chương trình, kế hoạch, tài liệu, ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng; giữ mối liên hệ thường xuyên giữa các thành viên trong Hội đồng; phối hợp với các khoa, phòng có liên quan chuẩn bị điều kiện hoạt động của Hội đồng.
4. Các thành viên của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể do chủ tịch Hội đồng phân công. |
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Hội đồng, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng.
2. Phó chủ tịch Hội đồng thực hiện những nhiệm vụ do chủ tịch Hội đồng ủy quyền hoặc phân công để điều hành, giải quyết công việc của Hội đồng.
3. Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức các hoạt động của Hội đồng; ghi biên bản quộc họp; soạn thảo báo cáo, kiến nghị, kết luận để Chủ tịch Hội đồng thông qua; điều hành phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức các phiên họp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoạt động của Hội đồng; giữ mối liên hệ thường xuyên giữa các thành viên trong Hội đồng; phối hợp với các khoa, phòng có liên quan chuẩn bị điều kiện hoạt động của Hội đồng.
4. Các thành viên của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng phân công, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề trong chương trình họp, đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hằng năm, tham dự đầy đủ các phiên họp Hội đồng.
5. Thành viên Hội đồng được hưởng quyền lợi theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của trường chính trị. |
14 |
Chấm dứt dư cách thành viên Hội đồng
|
Không quy định |
Điều 9. Chấm dứt dư cách thành viên Hội đồng
- Tư cách thành viên Hội đồng được chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Thành viên Hội đồng thôi công tác (nghỉ hưu, chuyển công tác, thôi việc).
- Thành viên Hội đồng có đơn xin thôi tham gia Hội đồng và được Hiệu trường đồng ý.
- Thành viên Hội đồng bị Hiệu trưởng bãi bỏ tư cách thành viên do vi phạm quy chế hoặc không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của thành viên Hội đồng.
|
| |
Chương IV
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN, ĐỀ TÀI |
Chương III
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN, ĐỀ TÀI, DỰ ÁN |
15 |
Xây dựng các đề án, đề tài |
Điều 12. Xây dựng các đề án, đề tài
1. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh do trường đề xuất, xây dựng thuyết minh đề cương, làm thủ tục đăng ký với sở khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan.
2. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp khoa do khoa, phòng, cá nhân đề xuất, hiệu trưởng quyết định trong kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học hằng năm của nhà trường.
3. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học hiệu trưởng giao nhiệm vụ do ban giám hiệu đề xuất. |
Điều 11. Đề xuất đề án, đề tài, dự án các cấp
1. Đề án, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh do trường đề xuất, xây dựng thuyết minh đề cương, làm thủ tục đăng ký với sở khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan.
2. Đề án, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, do khoa, phòng, cá nhân đề xuất, hiệu trưởng quyết định trong kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học hằng năm của nhà trường.
3. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học do hiệu trưởng giao nhiệm vụ.
4. Việc tuyển chọn cá nhân chủ trì thực hiện đề án, đề tài, dự án các cấp do hiệu trưởng xem xét, quyết định trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm của từng cán bộ, giảng viên, viên chức. Cá nhân được giao chủ nhiệm vụ khoa học chỉ được đảm nhận 1 nhiệm vụ khoa học trong cùng một thời điểm; không có đề án, đề tài, dự án bị chậm tiến độ hoặc nghiệm thu không đạt ở năm liền kề; không trong thời gian 01 năm bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học khác do mình làm chủ nhiệm. |
16 |
Triển khai thực hiện đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp
|
Không quy định |
Điều 12. Triển khai thực hiện đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp
1. Chủ nhiệm và các thành viên đề án, đề tài, dự án các cấp chịu trách nhiệm triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu, hoạt động hỗ trợ, phục vụ nghiên cứu như hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát theo đúng tiến độ và bảo đảm số lượng, chất lượng các sản phẩm theo thuyết minh phê duyệt.
2. Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học chịu trách nhiệm quản lý tiến độ, việc thực hiện nội dung công việc theo thuyết minh và chất lượng các án, đề tài, dự án các cấp; tham mưu hiệu trưởng quy trình, thủ tục thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án do trường là cơ quan chủ trì. |
17 |
Thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp |
Điều 14. Nghiệm thu đề án, đề tài
1. Hội đồng nghiệm thu đề án, đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp khoa, Hội đồng nghiệm thu sáng kiến - kinh nghiệm do hiệu trưởng quyết định; việc nghiệm thu đề án, đề tài khoa học cấp tỉnh, bộ, cấp nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Đề án, đề tài nghiên cứu khoa học nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên thì được thanh lý hợp đồng. |
Điều 13. Thẩm định, nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp
1. Việc thẩm định và nghiệm thu đề tài cấp cơ sở do Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở thực hiện, Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng; số lượng thành viên Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định, gồm các khoa học, nhà quản lý có uy tín và có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung của nhiệm vụ khoa học; song điểm mới là “trong đó có ít nhất 01 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường”.
2. Việc nghiệm thu đề án, đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
| 18 |
Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học |
Không quy định |
Điều 14. Chuyển giao kết quả nghiên cứu của các đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp
1. Kết quả nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn từ các đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp của trường chính trị được chuyển giao cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Nội dung chuyển giao phải rõ sản phẩm, đề xuất, kiến nghị.
2. Chủ nhiệm đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp chịu trách nhiệm chủ trì việc chuyển giao, báo cáo kết quả với ban giám hiệu (qua phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học). |
19 |
Xây dựng báo cáo kiến nghị với cấp có thẩm quyền |
Không quy định |
Điều 15. Xây dựng báo cáo kiến nghị với cấp có thẩm quyền từ kết quả thực hiện đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp
1. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu từ đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học có trách nhiệm xây dựng báo cáo kiến nghị với các cơ quan Trung ương và địa phương trình ban giám hiệu (qua phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học).
2. Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học tổng hợp, tham mưu ban giám hiệu tổ chức thẩm định, biên tập, góp ý hoàn thiện các báo cáo kiến nghị.
3. Hiệu trưởng ký ban hành báo cáo kiến nghị trình tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan Trung ương từ kết quả nghiên cứu đề án, đề tài, dự án khoa học các cấp của trường. |
20 |
Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học
|
Điều 13. Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học
1. Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường và Hội đồng khoa học do hiệu trưởng quyết định.
2. Việc sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp khoa theo quy định hiện hành của Nhà nước và nhà trường.
3. Việc sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước. |
Điều 16. Kinh phí thực hiện đề án, đề tài, dự án các cấp
1. Kinh phí hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường và Hội đồng khoa học do hiệu trưởng quyết định.
2. Việc sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp cơ sở, cấp khoa theo quy định hiện hành của Nhà nước và của trường. |
21 |
Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp khoa, cấp trường |
Không quy định |
Chương IV
TỔ CHỨC HỘI THẢO, TỌA ĐÀM KHOA HỌC
Mục 1
HỘI THẢO, TỌA ĐÀM KHOA HỌC CẤP KHOA, CẤP TRƯỜNG
Điều 17. Xây dựng kế hoạch
Điều 18. Triển khai thực hiện kế hoạch
Điều 19. Yêu cầu sau khi tổ chức hội thảo, tọa đàm
1. Hoàn thiện kỷ yếu, biên bản hội thảo, tọa đàm gửi cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội thảo, tọa đàm khoa học.
2. Xây dựng báo cáo kiến nghị từ kết quả hội thảo, tọa đàm khoa học cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học. |
22 |
Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học cấp tỉnh, bộ, quốc gia, quốc tế |
Không quy định |
Mục 2
HỘI THẢO, TỌA ĐÀM KHOA HỌC CẤP TỈNH, CẤP BỘ, CẤP QUỐC GIA, QUỐC TẾ
Điều 20. Đề xuất nhiệm vụ tổ chức các hội thảo, tọa đàm khoa học
Điều 21. Triển khai các hội thảo, tọa đàm khoa học
Điều 22. Yêu cầu về sản phẩm
1. Chương trình, kỷ yếu, biên bản tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học.
2. Báo cáo kiến nghị từ kết quả tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học gửi cơ quan, tổ chức có liên quan. |
23 |
Xây dựng và thực hiện các chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền |
Không quy định |
Chương V
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN
Điều 24. Đề xuất nhiệm vụ xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Điều 25. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng
3. Quy trình thực hiện gồm các bước
a) Khảo sát, nắm nhu cầu bồi dưỡng
b) Tổ chức hội thảo, tọa đàm, điều tra khảo sát
c) Xây dựng dự thảo chương trình, lấy ý kiến góp ý các chủ thể có liên quan
d) Thẩm định thông qua chương trình
đ) Xây dựng đề cương chi tiết các chuyên đề và thẩm định đề cương chi tiết
e) Biên soạn các chuyên đề theo chương trình đã được duyệt
g) Thẩm định, nghiệm thu tài liệu bồi dưỡng
h) Ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng
i) Đánh giá chương trình, điều chỉnh, hoàn thiện, cập nhật định kỳ, thường xuyên
Điều 26. Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Mỗi Hội đồng có ít nhất 1 ủy viên phản biện là chuyên gia không thuộc biên chế của trường chính trị. |
24 |
Trách nhiệm nghiên cứu khoa học |
Điều 3. Trách nhiệm nghiên cứu khoa học
1. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên có trách nhiệm nghiên cứu khoa học.
2. Hiệu trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để các thành viên của trường hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học |
Điều 29. Trách nhiệm nghiên cứu khoa học
1. Hiệu trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác theo quy định để cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
2. Phòng Quản lý đào tạo và Nghiên cứu khoa học có nhiệm vụ:
a) Giúp Hiệu trưởng quản lý các hoạt động khoa học, nghiên cứu thực tế, bản tin và các hoạt động có liên quan của trường.
b) Tham mưu hiệu trưởng ban hành quy chế hoạt động khoa học cụ thể của trường, các biểu mẫu có liên quan để thực hiện công tác quản lý hoạt động khoa học, hướng dẫn các khoa, phòng, tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai các nhiệm vụ khoa học đúng quy định.
c) Tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học hằng năm và theo giai đoạn và đề xuất các nhiệm vụ khoa học cấp bộ, cấp tỉnh, cấp nhà nước.
d) Quản lý tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ khoa học, tổng kết thực tiễn do trường chủ trì.
đ) Tổng hợp kết quả nhiệm vụ nghiên cứu khoa học hằng năm của cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, viên chức khác của trường làm căn cứ đánh giá mức độ xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.
3. Lãnh đạo các khoa, phòng
a) Hằng năm, chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học các cấp gắn với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn của mình.
b) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học theo đúng tiến độ theo thuyết minh, kế hoạch đã được phê duyệt, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ cho lãnh đạo trường qua Phòng Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học
4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, viên chức khác của trường có trách nhiệm nghiên cứu khoa học phục vụ nâng cao chất lượng công tác giảng dạy, tham mưu trong lĩnh vực công tác được giao; chủ động báo cáo định kỳ theo yêu cầu về Phòng Quản lý đào tạo và Nghiên cứu khoa học.
5. Kết quả nghiên cứu khoa học là một trong những căn cứ đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên và bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm. |
25 |
Tài chính cho hoạt động khoa học |
Không quy định |
Điều 30. Tài chính cho hoạt động khoa học
Kinh phí thực hiện hoạt động khoa học từ các nguồn sau:
1. Kinh phí hoạt động sự nghiệp; Qũy phát triển khoa học, công nghệ của trường;
2. Ngân sách nhà nước cấp
3. Qũy phát triển khoa học các cấp
4. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân, trong và ngoài nước
4. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước;
6. Các nguồn hợp pháp khác. |
Xem toàn văn Quyết định số 988-QĐ/HVCTQG và Quy chế hoạt động khoa học của trường chính trị dưới đây.